Khi bạn luyện chơi một bản nhạc khó hoặc giải các bài toán phức tạp, dễ hình dung rằng sự tiến bộ chỉ là việc mã hóa sâu hơn các kiến thức liên quan (vận động, khái niệm, v.v.). Nhưng ít nhất ở một số lĩnh vực, luyện tập không chỉ giúp bạn học một kỹ năng nhận thức. Nó còn {mở rộng năng lực của bạn cho kỹ năng đó} bằng cách {mở rộng vật lý các vùng não liên quan}. Đây có lẽ là một phần lý do tại sao Năng lực thể chất và nhận thức của con người có thể được mở rộng đáng ngạc nhiên thông qua luyện tập.
Ericsson và Pool (2016) tóm gọn hiệu ứng này: “với luyện tập có chủ đích … mục tiêu không phải là chạm tới tiềm năng của bạn, mà là xây dựng tiềm năng đó.” (tr. 48)
H. Với luyện tập có chủ đích … mục tiêu không phải là [điền vào chỗ trống] tiềm năng của bạn mà là [điền vào chỗ trống].
Đ. chạm tới; xây dựng tiềm năng đó
Ví dụ
{Gaser và Schalug} ({2003}) phát hiện các nghệ sĩ piano chuyên nghiệp có {chất xám nhiều hơn đáng kể ở các vùng não vận động, thính giác và không gian thị giác} so với nghệ sĩ piano nghiệp dư.
{Aydin et al} ({2007}) phát hiện các nhà toán học có {chất xám nhiều hơn đáng kể ở thùy trán dưới trái và thùy đỉnh dưới hai bên} so với nhóm đối chứng. Những vùng này liên quan tới {xử lý số học}. Mật độ của {thùy đỉnh dưới phải} tương quan với {số năm kinh nghiệm} (r=0,84). Các vùng đỉnh dưới gắn với {hình ảnh không gian thị giác}.
{Hutchinson et al} ({2003}) phát hiện thể tích tiểu não của nhạc sĩ {nam} {tương quan với số giờ đào tạo}. Kỳ lạ là họ chỉ tìm thấy hiệu ứng này ở nam, không thấy ở nữ. Hiệu ứng khá rõ: r=0,595, P=0,001. Nữ giới vốn có thể tích tiểu não cơ sở lớn hơn, điều này có thể che khuất hiệu ứng.
Tính dẻo dai này có phụ thuộc vào độ tuổi không?
{Bengtsson et al} ({2005}) nghiên cứu cấu trúc chất trắng của {các nghệ sĩ piano chuyên nghiệp} và phát hiện mối liên hệ giữa {thời gian luyện tập thời thơ ấu} và sự gia tăng mật độ chất trắng trong các đường dẫn truyền của {thể chai} liên quan tới {phối hợp vận động}. Họ cho rằng tính nhạy cảm với những thay đổi này có thể cao hơn nhiều thời thơ ấu, vì {các đường dẫn truyền chất trắng liên quan chưa trưởng thành vào lúc đó}.
Tính dẻo dai này có phải là rival không?
Ericsson và Pool (2016, tr. 45-46) cho rằng dạng mở rộng này có thể là rival, dẫn một nghiên cứu duy nhất về các tài xế taxi London thực hiện kém hơn trong các nhiệm vụ trí nhớ không gian, nhưng
Tài liệu tham khảo
Aydin, K., Ucar, A., Oguz, K. K., Okur, O. O., Agayev, A., Unal, Z., Yilmaz, S., & Ozturk, C. (2007). Increased Gray Matter Density in the Parietal Cortex of Mathematicians: A Voxel-Based Morphometry Study. American Journal of Neuroradiology, 28(10), 1859-1864. https://doi.org/10.3174/ajnr.A0696
Bengtsson, S. L., Nagy, Z., Skare, S., Forsman, L., Forssberg, H., & Ullén, F. (2005). Extensive piano practicing has regionally specific effects on white matter development. Nature Neuroscience, 8(9), 1148-1150.
Ericsson, A., & Pool, R. (2016). Peak: Secrets from the New Science of Expertise (1 edition). Eamon Dolan/Houghton Mifflin Harcourt. Peak - Ericsson và Pool
Gaser, C., & Schlaug, G. (2003). Brain Structures Differ between Musicians and Non-Musicians. Journal of Neuroscience, 23(27), 9240-9245. https://doi.org/10.1523/JNEUROSCI.23-27-09240.2003
Hutchinson, S., Lee, L. H.-L., Gaab, N., & Schlaug, G. (2003). Cerebellar volume of musicians. Cerebral Cortex (New York, N.Y.: 1991), 13(9), 943-949. https://doi.org/10.1093/cercor/13.9.943