• Simon và Chase (1973, tr. 186) không tìm thấy đại kiện tướng nào có ít hơn “khoảng {một thập kỷ} chuyên tâm mãnh liệt với trò chơi. Chúng tôi ước tính, rất sơ bộ, rằng một kiện tướng đã dành có lẽ {10.000 đến 50.000} giờ ngắm nhìn các thế cờ…” (no grandmaster with less than “about a decade’s intense preoccupation with the game. We would estimate, very roughly, that a master has spent perhaps 10,000 to 50,000 hours staring at chess positions…”)
  • Ericsson và cộng sự (1993, tr. 366) tổng kết nhiều nghiên cứu khác tìm thấy các giai đoạn chuẩn bị 10 năm cần thiết trong: sáng tác nhạc, biểu diễn nhạc, toán học, quần vợt, bơi lội, chạy đường dài.
  • Ericsson và cộng sự (1993, tr. 370): “bất kỳ thành tựu đáng kể nào trong văn học, sáng tác nhạc, nghệ thuật thị giác, và hầu hết các lĩnh vực khác trước 16 tuổi đều cực kỳ hiếm (Barlow 1952). (Judit Polgar và Bobbie Fischer đạt cấp đại kiện tướng quốc tế trong cờ vua ở tuổi 15)” (any significant achievements in literature, music composition, visual arts, and most other domains before age 16 are exceedingly rare)